Present continuous and present simple (2)

 

A.

Chúng ta chỉ dùng th́ Present Continuous với các hành động hay các sự kiện (như they are eating/it is raining …) Một số động từ, dụ như know like không phải những động từ hành động. Bạn không thể nói ‘I am knowing’ hay ‘they are liking’; Bạn chỉ thể nói “I know”, “they like”.

Những động từ sau đây không được dùng với th́ Present Continuous:

+ Like, love, hate, want, need, prefer, know, realize, suppose, mean, understand, believe, remember, belong, contain, consist, depend, seem

-     I’m hungry. I want something to eat. (not ‘I am wanting’) Tôi đang đói. Tôi muốn ăn một chút đó.

-     Do you understand what I mean? Bạn hiểu ư tôi muốn nói không?

-     Ann doesn’t seem very happy at the moment. Lúc này dường như Ann không được vui.

 

Khi think được dùng với nghĩa believe (tin tưởng), ta không dùng th́ Present Continuous:

-     What do you think (=believe) will happen? Bạn nghĩ điều sẽ xảy ra? (không dùng ‘What are you thinking’)

Nhưng:

-     You look serious. What are you thinking about? (=What is going on in your mind?) Bạn trông thật nghiêm nghị. Bạn đang nghĩ điều vậy? (cái diễn ra trong tâm trí bạn vậy?)

-     I’m thinking of giving up my job. (= I am considering) Tôi đang nghĩ tới chuyện thôi việc (= Tôi đang xem xét)

 

Khi have nghĩa sở hữu (possess),.v.vta không dùng với th́ continuous :

-     We’re enjoying our holiday. We have a nice room in the hotel. (not ‘we’re having’) (Chúng tôi hài ḷng với kỳ nghỉ của chúng tôi. Chúng tôi một pḥng tốtkhách sạn.)

Nhưng:

-     We’re enjoying our holiday. We’re having a great time. Chúng tôi hài ḷng với kỳ nghỉ của chúng tôi. Chúng tôi đang một khoảng thời gian hạnh phúc.

 

B. 

+ See, hear, smell, taste

Ta thường dùng th́ present simple (không dùng continuous) với những động từ dưới đây:

-     Do you see that man over there? (not ‘are you seeing’) Bạn nh́n thấy người đàn ông đằng kia không?

-     This room smells. Let’s open a window. Pḥng này mùi. Ta mở cửa sổ ra đi.

 

Chúng ta thường dùng can+see/hear/smell/taste:

-     Listen! Can you hear something? Chú ư! Bạn nghe thấy không?

 

Nhưng bạn thể dùng th́ continuous với see (I’m seeing) mang ư nghĩa “having a meeting with” (gặp mặt, gặp gỡ) đặc biệtth́ tương lai:

-     I’m seeing the manager tomorow morning. Sáng mai tôi sẽ gặp người quản .

 

C.

He is selfish He is being selfish

Động từ be chiath́ present continuous I am being/He is being. You are being v.v

I’m being = I’m behaving / I am acting. So sánh các câu sau:

-     I can’t understand why he’s being so selfish. He isn’t usually like that. Tôi không hiểu tại sao giờ anh ta lại tỏ ra ích kỷ như vậy. B́nh thường anh ấy đâu như vậy đâu.

(Being selfish = behaving selfihsly at the moment = hành vi ích kỷ tại thời điểm đó)

Nhưng:

-     He never thinks about other people. He is very selfish. Anh ta không bao giờ nghĩ đến người khác cả. Anh ta rất ích kỷ.

(= Nói chung tính anh ta ích kỷ, không chỉ riêng vào lúc nào cả)

Chúng ta dùng am/is/are being để nói hành vi của người khác như thế nào, không thường được dùng trong những trường hợp khác, chẳng hạn như:

-     It’s hot today. Hôm nay trời nóng (không dùng ‘it is being hot’)

-     Sarah is very tired. Sarah rất mệt (không dùng ‘Sarah is being tired’)

D. Look feel

Bạn thể dùng th́ present simple hay continuous khi diễn tả dáng vẻ hay cảm giác của người nào đó vào thời điểm nói:

-     You look well today. hay You’re looking well today. Hôm nay trông bạn khỏe đấy.

-     How do you feel now? hay How are you feeling now? Bây giờ bạn cảm thấy thế nào?

Nhưng:

-     I usually feel tired in the morning. Tôi thường cảm thấy mệt vào buổi sáng. (not ‘I’m usually feeling’)